Hiện trạng chung về trữ lượng cá trên thế giới

Hiện trạng chung về trữ lượng cá trên thế giới

Thứ 6, 02/03/2018 | 07:33 GTM +07

(vasep.com.vn) Trong số 600 trữ lượng cá biển được FAO giám sát: 3% chưa được khai thác, 20% khai thác vừa phải, 52% được khai thác triệt để, 17% đang ở tình trạng quá mức, 7% đã cạn kiệt, 1% đang hồi phục.

 

Bản đồ các khu vực đánh bắt thế giới theo thống kê của FAO 

1.Trữ lượng cá được FAO xác định là thuộc tình trạng "xấu nhất", "cạn kiệt":

D: cạn kiệt | F-D: từ khai thác triệt để đến cạn kiệt | O-D: từ lạm thác đến cạn kiệt | U-D: từ không được khai thác đến cạn kiệt

Tây Bắc Đại Tây Dương (Vùng 21*): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (D)

Cá tuyết Haddock (D)

Đông Bắc Đại Tây Dương (27): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (O-D) Cá hồi salmon Đại Tây Dương (F-D) Cá tuyết Haddock (O-D)

Cá tuyết cod, cá hake và cá tuyết haddock khác (F-D) Cá hồi salmon, cá hồi trout, cá ốt me, vv. (F-D) Cá tuyết lam (F-D)

Tây Nam Đại Tây Dương: (41) Cá Hake Argentine (O-D)

Tây Đại Tây Dương (31,41): Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương (51,57,58): Cá ngừ vây xanh miền Nam

Thái Bình Dương (61,67,71,77,81,87): Cá ngừ vây xanh miền Nam

Đông Nam Đại Tây Dương (47): Cá Geelbek Croaker (D) Cá Red steenbras (D)

Địa Trung Hải / Biển Đen (37) Cá ngừ Albacore (F-D)

Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (D) Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương (F-D) Cá Azov Sea Sprat (D) Cá Sprat Châu Âu (D) Cá trích (U-D)

Cá Shad (D) Cá tuyết lam (F-D)

Đông Bắc Thái Bình Dương (67) Cá Hake Bắc Thái Bình Dương (U-D)

Tôm khác, vv. (F-D)

Đông Nam Thái Bình Dương (87): Cá ngừ Bonito Đông Thái Bình Dương (O-D) Cá Hake Nam Thái Bình Dương (F-D)

Nam Đại Dương (48, 58, 88): Cá Rockcods Nam Cực (D) Cá Blackfin Icefish (D) Cá Patagonian Toothfish (F-D) Cá thu Icefish (D)

  2.Danh sách các trữ lượng cá được xếp hạng “lạm thác”, “cạn kiệt” hoặc “đang phục hồi”

(Đánh giá dựa trên số liệu năm 2004, khối lượng khai thác dựa trên số liệu năm 2002)

Tây Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 21)

Loài

Cá tuyết Cod Đại Tây Dương

Gadus morhua

Tình trạng

Cạn kiệt

Nước khai thác chính

Canada, USA, Greenland

KL (tấn)

55.000

Cá tuyết Haddock

Melanogrammus aeglefinus

Cạn kiệt

Canada, USA

23.000

Cá trích Đại Tây Dương

Clupea harengus

Từ chưa được khai thác đến phục hồi

Canada, USA

259.000

Tôm hùm Mỹ

Homarus americanus

Từ khai thác triệt để đến lạm thác

Canada, USA

82.000

Đông Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 27)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

KL (Tấn)

 

Cá hồi salmon Đại Tây Dương

Salmo salar

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển

2.000

 

Cá hồi salmons, cá hồi trouts, cá ốt me,

vv.

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

7.000

 

Cá chim châu Âu Pleuronectes platessa

Lạm thác

Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Bỉ

99.000

 

Cá bơn, cá chim, cá lưỡi trâu khác

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

176.000

 

Cá tuyết cod Đại Tây Dương

Gadus morghua

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Na Uy, Ireland, Liên bang Nga

835.000

 

Cá tuyết lam

Micromesistius poutassou

Lạm thác

Na Uy, Ireland, Liên bang Nga, Quần đảo Faeroe

1.589.000

 

Cá tuyết Haddock

Melanogrammus aeglefinus

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Na Uy, Anh, Iceland, Liên bang Nga

244.000

 

Cá minh thái

Pollachius virens

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Na Uy, quần đảo Faeroe, Iceland, Pháp

370.000

 

Cá tuyết

Merlangius merlangus

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Pháp, Anh, Ireland, Hà Lan

43.000

 

Cá tuyết cod, hakes và

haddock khác

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

181.000

 

 Tây Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 31)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá mú

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mexico, Hoa Kỳ, Dominican

20.000

Cá Scianids

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Venezuela

23.000

Cá hồng

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Venezuela, Dominican,

Mexico, Hoa Kỳ

39.000

Cá Albacore

Thunnus alalunga

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Trung Quốc, Đài Loan

10.000

Cá thu

Scomberomourus

maculatus

Từ khai thác triệt để đến quá mức (có thể)

Mexico, Venezuela, Mỹ, Trinidad

và Tobago

12.000

Cá ngừ vằn

Katsuwonus pelamis

Quá mức

Venezuela, Cuba, St. Vincent

4.000

Cá ngừ vây vàng

Thunnus albacares

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Venezuela, Mỹ, Cuba, St.

Vincent

18.000

Tôm hùm Spiny Caribe

Panulirus argus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Cuba, Bahamas, Nicaragua, Dom.

Rep.

29.000

Tôm càng đỏ

Penaeus brasiliensis

Dữ liệu chưa đầy đủ, có thể từ quá mức sử dụng đến cạn kiệt

-

-

Stromboid conchs

Strombus spp

Cạn kiệt

Mexico, Turk Caicos, Dom,

Belize

20.000

 Đông Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 34)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá lưỡi trâu thông thường

Quá mức

Morocco, Italy

4.000

Solea solea

 

 

 

Cá vược khác

Quá mức

Tây Ban Nha, Senegal, Morocco, Mauritania

25.000

Pleuronectiformes

 

 

 

Cá bơn, cá chim và cá lưỡi trâu khác

Quá mức

Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone

3.000

 

 

 

 

Cá Senegalese hake

Quá mức

Tây Ban Nha

8.000

Merluccius senegalensis

 

 

 

Cá tuyết cod, hake and haddock khác

Quá mức

-

5.000

Cá ngừ mắt to

Quá mức

Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản

44.000

Thunnus obesus

 

 

 

Bạch tuộc thông thường

Quá mức

Tây Ban Nha, Italy

9.000

Octopus vulgaris

 

 

 

Bạch tuộc khác

Quá mức

Morocco, Senegal, Mauritania

63.000

Octopodidae

 

 

 

         

 Địa Trung Hải và Biển Đen (FAO vùng 37)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Azov Sea Sprat

Clupeonella cultriventris

Cạn kiệt

 

Nga, Ukraine

 

27.000

Cá Pontic Shad

Alosa pontica

Cạn kiệt

 

Bulgaria

 

0

Cá Shad khác

Cạn kiệt

 

Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone

3.000

Cá Hake Châu Âu

Merluccius merluccius

Quá mức

Italy, Tây Ban Nha, Ai Cập, Pháp

21.000

Cá tuyết

Merlangius merlangus

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Nga

 

10.000

Cá Red Mullet

Mullus barbatus

Từ khai thác vừa phải đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Tây Ban Nha

 

5.000

Cá cơm Châu Âu

Engraulis encrasicolus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Thổ Nhĩ Kỳ, Italy

483.000

Cá Sprat Châu Âu

Sprattus sprattus

Cạn kiệt

 

Ukraine, Bulgaria, Nga

 

70.000

Cá Sardinellas

Sardinella spp

Từ chưa được khai thác đến cạn kiệt

Algeria, Tunisia, Ai Cập, Tây Ban Nha

67.000

Cá Albacore

Thunnus alalunga

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Italy, Hy Lạp

6.000

Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương

Thunnus thynnus

Cạn kiệt

 

Pháp, Italy, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ

 

22.000

Cá kiế

Xiphias gladius

Quá mức

Italy, Morocco, Tây Ban Nha, Tunisia

12.000

Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương

Sarda sarda

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ai Cập, Tunisia

12.000

Cá venus sọc

Chamelea gallina

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Italy, Thổ Nhĩ Kỳ

36.000

 Tây Nam Đại Tây Dương(FAO vùng 41)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Hake Argentine

Merluccius hubbsi

Từ quá mức đến cạn kiệt

Argentina, Uruguay

409.000

Cá tuyết lam Phía Nam Micromesistius australis

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Argentina, Japan, Chile

64.000

Cá đù vàng Argentina

Umbrina canosai

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Brazil, Uruguay, Argentina

18.000

Cá đù miệng trắng

Micropogonias furnieri

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Brazil, Uruguay, Argentina

8.000

Cá Weakfish sọc

Cynoscion striatus

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Argentina, Uruguay

20.000

Cá Sardinella Brazi

Sardinella brasiliensis

Quá mức

Brazil

28.000

Tôm khác

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Argentina

42.000

 Đông Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 47) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Cape hakes

Merluccius capensis

M. paradox

Từ triệt để đến quá mức

Namibia, Nam Phi

306.000

Cá đù Geelbeck Atractoscion aequidens

Cạn kiệt

Nam Phi

0

Red Steenbras Petrus rupestris

Cạn kiệt

Nam Phi

0

Kingklip

Genypterus capensis

Quá mức

Namibia, Nam

Quá mức

Cá ngừ mắt to

Thunnus obesus

Quá mức

TQ, Đài Loan, Nhật Bản

19.000

Cá ngừ vây xanh miền Nam Thunnus maccoyii

Quá mức

TQ, Đài Loan, Nhật Bản

42.000

Cá thu ngựa Cunene Trachurus trecae

Quá mức

Angola

45.000

Tôm hùm Cape Rock Jasus lalandii

 

Khai thác quá mức hoặc phục hồi từ cạn kiệt

Nam Phi, Namibia

3.000

Tôm hùm Spiny miền Nam Palinurus gilchristi

Quá mức

Nam Phi

1.000

Perlemoen Abalone Haliotis midae

Quá mức

Nam Phi

1.000

Mực Cape Hope

Loligo reynaudi

 

Từ triệt để đến quá mức

Nam Phi

7.000

  Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Emperors

Lethrinidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

UAE, Saudi Arabia, Tanzania

65.000

Cá thu Tây Ban Nha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan

79.000

Mackerel

Scomberomours commerson

 

 

 

Loài Nantian

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar

128.000

Decapods

Nantantia

 

 

 

  Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá đù và cá trống

Sciaenidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia

83,000

Ponyfish

Leiognathidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

63.000

Stolephorus

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia

89.000

anchovies

Stolephorus spp

 

 

 

Cá thu Ấn Độ

Rastrelliger spp

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia, Thái Lan

173.000

Cá Scads

Decapterus sso

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia

44.000

Banana Prawn

Penaeus merguiensis

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Thái Lan

15.000

Giant Tiger Prawn

Penaeus monodon

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

56.000

Ấn Độ Dương (FAO vùng 51)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Emperors

Lethrinidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

UAE, Saudi Arabia, Tanzania

65.000

Cá thu Tây Ban Nha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan

79.000

Mackerel

Scomberomours commerson

 

 

 

Loài Nantian

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar

128.000

Decapods

Nantantia

 

 

 

 Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá đù và cá trống

Sciaenidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia

83,000

Ponyfish

Leiognathidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

63.000

Stolephorus

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia

89.000

anchovies

Stolephorus spp

 

 

 

Cá thu Ấn Độ

Rastrelliger spp

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia, Thái Lan

173.000

Cá Scads

Decapterus sso

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia

44.000

Banana Prawn

Penaeus merguiensis

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Thái Lan

15.000

Giant Tiger Prawn

Penaeus monodon

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

56.000

 Tây Bắc Thái Bình Dương (FAO 61)

 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá hố

Trichiurus lepturus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Trung Quốc

1.371.000

 Đông Bắc Thái Bình Dương (FAO 67)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá hồi Chinook

Oncorhynchus tshawytscha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mỹ, Canada

10.000

Cá hồi Coho

Oncorhynchus kisutch

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mỹ

18.000

Cá tuyết hake Thái Bình Dương

Merluccius productus

Từ khai thác quá thấp đến cạn kiệt

Mỹ

130.000

Cá trích Thái Bình Dương

Clupea pallasii

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Mỹ, Canada

62.000

Loài tôm khác

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

-

4.000

Trung Tây Thái Bình Dương (FAO 71)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá mối

Synodontidae

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Thailand, Indonesia, Malaysia, Philippines

83.000

Cá liệt chấm

Leiognathidae

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Indonesia, Philippines

141.000

Tôm sú biển

Penaeus monodon

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Indonesia, Australia

46.000

Trung Đông Thái Bình Dương (FAO 77) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tạp ven bờ

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

 

64.000

Tôm

Từ khai thác triệt để đến quá mức

 

51.000

  Tây Nam Thái Bình Dương (FAO 81)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tráp cam

Hoplostethus atlanticus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand

19,000

Cá Dory

Oreosomatidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand

18,000

Silver Gemfish

Rexea solandri

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand, Australia

1,000

Đông Nam Thái Bình Dương (FAO 87) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tuyết hoki

Macrunronyus magellanicius

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

132.000

Cá tuyết hake Nam Thái Bình Dương

Merluccius gayi

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Chile, Peru

162.000

Cá tuyết hake miền Nam

Merluccius australis

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

32.000

Cá đáy các loại

 

 

36.000

Cá cơm

Engarulis ringens

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Peru, Chile

9.703.000

Cá vây tia

Strangomera bentincki

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

347.000

Cá sacđin Nam Mỹ

Sardinops sagax

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile, Peru, Ecuador

28.000

Cá ngừ bonito Đông Thái Bình Dương

Sarda chiliensis

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Peru

1.000

Cá sòng Chile

Trachurus murphyi

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile, Peru

1.750.000

 

 

Diệu Thúy
BTV. Nguyễn Thị Diệu Thúy

 Chức danh: Biên tập viên

Tel: 024.37715055 - ext.225
Mobile: 0984412791
(Theo FAO)
Thích, chia sẻ và bình luận bài viết này
Share on Facebook
Bình luận bài viết trang www.vasep.com.vn
gửi bài viết trang www.vasep.com.vn cho bạn bè
Nhấn
Để nhận tin tức mới nhất, nóng
nhất về ngành Thủy sản Việt Nam.
-- Kết bạn với VASEP trên Facebook --
    BÌNH LUẬN
Share on Facebook  Share on TwitterShare on GoogleShare on Buzz
Trang thông tin điện tử của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Cơ quan Chủ quản: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Trụ sở: Số 218 đường Nguyễn Quý Cảnh, KĐT An Phú-An Khánh, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcmcity@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng Thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu - Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
939
115509764
Facebook
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đề nghị ghi rõ nguồn www.vasep.com.vn khi sử dụng thông tin từ trang này.
TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm TQC
,
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
,
Chứng nhận ISO 13485
,
Chất lượng quốc gia
FacebookQuay lại bản mobile